tử biệt sinh ly

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Sự chia lìa, mất mát đau thương trong cuộc sống: "Tử biệt sinh ly" một thành ngữ Hán Việt dùng để chỉ chung hai cảnh ngộ đau buồn nhất của con người: cái chết vĩnh viễn ("tử biệt") sự chia lìa khi còn sống ("sinh ly"). Thành ngữ này diễn tả nỗi đau của sự chia cách, do cái chết hay do hoàn cảnh sống.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Chiến tranh đã gây ra bao cảnh tử biệt sinh ly. (Chiến tranh đã gây ra bao cảnh chết chóc chia lìa.)
    • Câu chuyện của họ một bi kịch của tử biệt sinh ly. (Câu chuyện của họ một bi kịch của sự chết chóc chia ly.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, báo chí hoặc lời ăn tiếng nói trang trọng để nhấn mạnh tính chất bi thương, đau xót của một sự kiện chia lìa.
    • Tác phẩm phản ánh hiện thực tử biệt sinh ly của thời loạn lạc. (Tác phẩm phản ánh hiện thực chết chóc chia ly của thời loạn lạc.)
Biến thể từ gần giống
  • Sinh ly tử biệt: Đảo ngược trật tự của thành ngữ, nhưng ý nghĩa hoàn toàn tương tự.

    • Giai thoại về mối tình sinh ly tử biệt ấy khiến nhiều người xúc động. (Giai thoại về mối tình chia ly chết chóc ấy khiến nhiều người xúc động.)
  • Âm dương cách biệt: Thành ngữ nhấn mạnh sự chia cách giữa người còn sống (dương) người đã khuất (âm).

  • Sanh ly tử biệt: Cách viết khác, dùng chữ "sanh" thay cho "sinh", cùng một nghĩa.
Từ đồng nghĩa
  • Chia lìa: Từ thuần Việt, chỉ sự phân tán, xa cách nhau.
  • Ly biệt: Từ Hán Việt, chỉ sự chia ly, từ biệt.
Thành ngữ liên quan
  • Cách trở âm dương: Chỉ sự ngăn cách giữa cõi sống cõi chết.
  • Đôi ngả phân ly: Chỉ việc mỗi người đi một ngả, chia tay nhau.
  1. Chết vĩnh biệt nhau gọi là "tử biệt", sống xa lìa nhau gọi là "sinh ly". Đó hai cảnh thương tâm lớn của đời người. Tuy hai cảnh, nhưng người ta thường dùng làm một thành ngữ, để nói chung cho người gặp cảnh "tử biệt" cũng như người gặp cảnh "sinh ly"